- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn thụ lý số 184/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018, giữa: Anh Nguyễn Văn H; ĐKHKTT: Thôn L II, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; Chỗ ở: Thôn I, xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa và chị Vũ Thị N; Địa chỉ: Thôn L II, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị N.
- Về con chung: Chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Thế N1 sinh ngày 26 tháng 9 năm 2004 và Nguyễn Ngọc M sinh ngày 19 tháng 6 năm 2007. Anh Nguyễn Văn H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung chị Vũ Thị N là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/một tháng/01 con chung.
Thời hạn nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày 16 tháng 6 năm 2018 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi, nếu không có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn H nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Văn H đã nộp theo biên lai thu tiền số 15168 ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A.
Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP. Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THA dân sự huyện A; - UBND xã A, A, Hải phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẦM PHÁN Lê Đức Lập |