vanban.org

Quyết định 138/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985; STQ: Thôn H, xã N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang; Nơi ĐKHK: Thôn A, xã B, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985; STQ: Thôn A, xã B, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Công n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lũy xin ly hôn Nguyễn Văn Tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN DŨNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số: 138/2018/QĐST-HNGĐ
Yên Dũng, ngày 31 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Tân Thịnh. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Ngọc Biên và bà Đinh Thị Thu Huyền. Căn cứ vào các điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 8 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018 về việc Hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985; STQ: Thôn H, xã N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang; Nơi ĐKHK: Thôn A, xã B, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985; STQ: Thôn A, xã B, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Công nhân việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L tiếp tục trực tiếp nuôi con Nguyễn Việt Q, sinh ngày 19/10/2012, anh Nguyễn Văn T tiếp tục trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị Ngọc M, sinh ngày 06/9/2006.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản, vay nợ, ruộng đất: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại biên lai thu số: AA/2017/0001699 ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -VKSND huyện Yên Dũng;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục THADS huyện Yên Dũng; -UBND xã B;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Vũ Tân Thịnh HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Ngọc Biên – Đinh Thị Thu Huyền

Vũ Tân Thịnh

Cỡ chữ