- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Q và anh Trương Quang Đ 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƢỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:138/2018/QĐST-HNGĐ | Bá Thước,ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2018/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị Q, sinh năm: 1972 Trú tại: Thôn B1, xã Q, huyện T, tỉnh H. Bị đơn: Anh Trương Quang Đ, sinh năm: 1955 Trú tại: Thôn Th, xã Tr, huyện Th, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Q và anh Trương Quang Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Cao Thị Q và anh Trương Quang Đ không có con chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng hai bên tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về các vấn đề khác: Tài sản nợ người ngoài, người ngoài nợ vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Nguyên đơn chị Cao Thị Q và bị đơn anh Trương Quang Đ tự nguyện thống nhất thỏa thuận chị Cao Thị Q chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp. Trả lại cho chị Cao Thị Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2015/0004902 ngày 17/07/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Th; - UBND xã Tr; - Chi cục THADS huyện Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |