- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ L và Mai Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và Mai Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2017/QĐST – HNGĐ ! |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 255/2017/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Đ. Bị đơn: Anh Mai Thanh H sinh năm 1987 Địa chỉ: khóm M, phường M, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và Mai Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về hôn nhân: anh H và chị L thống nhất chung sống từ năm 2011, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn số 25 quyển số 10/2011 ngày 22/02/2011 tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện G (nay là UBND phường M, thị xã G). Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2/ Về nuôi con: Anh H, chị L xác định chung sống không có con chung nên không đặt ra giải quyết. 2.3/ Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình chị L, anh H mỗi người phải nộp 75.000đ nhưng chị L tự nguyện nộp thay cho anh H, như vậy án phí chị L phải nộp là 150.000đ; chị L đã dự nộp 300.000đ lai thu số 0008846 ngày 25/7/2017 chuyển thu án phí 150.000đ và chị L được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã G; - UBND phường M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Giang Thị Cẩm Thúy |