- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Tiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 138 /2017/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2017/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2017 giữa :
- Nguyên đơn : Chị Vũ Thị T, sinh năm 1980
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1969
Đều trú tại : thôn M, xã D, huyện T, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Về con chung:
Hai bên thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Thị N, sinh ngày 02/3/2007 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T. Anh T có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung, chị T không được phép ngăn cản
Về tài sản chung
Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến T tự thỏa thuận, tự phân chia và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về tài sản chung như sau :
Anh Nguyễn Tiến T được toàn quyền sử dụng và định đoạt mảnh đất có số thửa XXX, tờ bản đồ số 0Y, có diện tích là 118,8 m2 có địa chỉ tại thôn M, xã D, huyện T, tỉnh B. Anh T có trách nhiệm thanh toán chênh lệch về tài sản cho chị T. Anh T và chị T đã thanh toán chênh lệch cho nhau xong.
Về các tài sản chung, nợ chung khác không có nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí:
Chị Vũ Thị T nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001104 ngày 27/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T sang thi hành án phí. Trả lại chị T 150.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKDND huyện T - Chi cục THA huyện T - TAND tỉnh TB - UBND xã D - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Ngô Thế Tƣơng |