vanban.org

Quyết định 138/2017/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên xác định tình cảm không còn, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂNTHỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2017/QĐST – HN&GĐPhổ Yên, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2017/TLST – HN&GĐ ngày 18 tháng 5 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị O, sinh năm 1993 ĐKHKTT: xóm Tân Thành, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985

ĐK HKTT: xóm Cầu Dài, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị O, trú tại: xóm Tân Thành, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và anh Nguyễn Văn H, trú tại: xóm Cầu Dài, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị O và anh Nguyễn Văn H.

2.2. Về con chung: Chị Ngô Thị Oanh và anh Nguyễn Văn Huy thống nhất thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao con chung: Nguyễn Đăng K, sinh ngày 23/11/2012, cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung đối với chị O cho đến khi anh Huy có yêu cầu. Chị O có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3. Về con riêng: Chị Ngô Thị O và anh Nguyễn Văn H thống nhất xác định: Cháu Ngô Văn T (tên giả định – chưa khai sinh), sinh ngày 28/9/2016 (giới tính: nam) là con riêng của chị Ngô Thị O;

- Anh Nguyễn Văn H không phải là cha đẻ của cháu Ngô Văn T (tên giả định – chưa khai sinh), sinh ngày 28/9/2016 (giới tính: nam). Giao Cháu Ngô Văn T (tên giả định – chưa khai sinh), sinh ngày 28/9/2016 (giới tính: nam) cho chị Ngô Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Anh Nguyễn Văn H không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con riêng của chị Ngô Thị O.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay chung: Không có

2.5. Án phí: Chị Ngô Thị O nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009541ngày 18/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị O số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND thị xã Phổ Yên;

- TAND tỉnh Thái Nguyên;

- THADS thị xã Phổ Yên;

- UBND xã Thành Công;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Thu Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

YÊN

NAM TỈNH THÁI NGUYÊN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phổ Yên, ngày 17 tháng 7 năm 2017 Số: 133/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2017/TLST – HNGĐ, ngày 11 tháng 5 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai, sinh năm 1991

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Kiên, sinh năm 1990 Cùng HKTT: TDP Đại Phong, phường Ba Hàng, T.X Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên xác định tình cảm không còn, thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên thống nhất thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao con chung Nguyễn Nam Anh, sinh ngày 18/3/2015 cho chị Hoàng Thị Quỳnh Mai trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn Ngọc Kiên cho đến khi chị Mai có yêu cầu.

Anh Nguyễn Ngọc Kiên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc người trực tiếp nuôi con và đề nghị việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay chung: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009533ngày 11/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị Mai số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ