vanban.org

Quyết định 1378/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Trần P, sinh năm 1963; địa chỉ số 482/16 Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Nguyễn Thị Mai P, sinh năm 1968; địa chỉ số 482/16 Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tạ Trần P và bà Nguyễn Thị Mai P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Trần P, sinh năm 1963; địa chỉ số 482/16 Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Nguyễn Thị Mai P, sinh năm 1968; địa chỉ số 482/16 Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1378/2022/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1444/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Tạ Trần P, sinh năm 1963

Địa chỉ: 482/16 Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai P, 1968

Địa chỉ: 482/16 Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 56, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao) do Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp số 57, quyển 1 đăng ký ngày 25/12/1988, sao từ Sổ đăng ký kết hôn ngày 24/01/2008 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Tạ Trần P và bà Nguyễn Thị Mai P là hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Trần P, sinh năm 1963; địa chỉ số 482/16 Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Nguyễn Thị Mai P, sinh năm 1968; địa chỉ số 482/16 Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tạ Trần P và bà Nguyễn Thị Mai P.

- Về quan hệ con chung: Ông Tạ Trần P và bà Nguyễn Thị Mai P khai quá trình chung sống ông bà có hai con chung tên Tạ Ngọc Quyên, sinh ngày 01/7/1988 và Tạ Tiến Phát, sinh ngày 07/10/1989 (cả hai đã trưởng thành).

- Về quan tài sản chung: Ông Tạ Trần P và bà Nguyễn Thị Mai P khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Bà Ông Tạ Trần P và bà Nguyễn Thị Mai P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng ông Tạ Trần P tự nguyện chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông Phú đã nộp theo biên lai thu số 0050188 ngày 14 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Phú còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ