- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Lê Đình Hậu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1376/2026/QĐST-DS | Tp Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1489/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Đình Hậu, sinh ngày 20/4/1981, CCCD xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Ấp Kinh Nhượng, xã Phước Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Văn Thương, sinh năm 1988, địa chỉ: C6/36B Ấp 13, xã Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Ngô Thị Cẩm Hương, sinh năm 1986, địa chỉ: D10/26 Ấp 4, xã Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Lập biên bản hòa giải thành do các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án cụ thể như sau:
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên tham gia thoả thuận: Ông Lê Văn Thương đại diện nguyên đơn Lê Đình Hậu với bà Ngô Thị Cẩm Hương thống nhất thoả thuận như sau:
Hủy hợp đồng đặt cọc “hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với đất” được ký kết giữa ông Hậu và bà Ngô Thị Cẩm Hương vào ngày 28/05/2024 về việc chuyển nhượng phần đất có diện tích 8.308,8m2, thuộc thửa đất số 865, tờ bản đồ số 42, toạ lạc tại xã Phú Giáo, TP. Hồ Chí Minh.
Bà Ngô Thị Cẩm Hương có nghĩa vụ thanh toán cho ông Lê Đình Hậu số tiền 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng, thời hạn thanh toán 03 tháng kể từ ngày hoà giải thành ngày 29/6/2026 chia thành 03 lần thanh toán cụ thể như sau:
Lần 1: Ngày 15/8/2026 bà Ngô Thị Cẩm Hương thanh toán cho ông Lê Đình Hậu số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng
Lần 2: Ngày 15/9/2026 bà Ngô Thị Cẩm Hương thanh toán cho ông Lê Đình Hậu số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng
Lần 3: Ngày 15/10/2026 bà Ngô Thị Cẩm Hương thanh toán cho ông Lê Đình Hậu số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Thị Cẩm Hương tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch do huỷ hợp đồng đặt cọc là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng và án phí có giá ngạch trên số tiền phải trả cho ông Lê Đình Hậu là 14.000.000 (mười bốn triệu) đồng.
Ông Lê Đình Hậu không phải chịu án phí nên được hoàn trả số tiền 24.000.000 (hai mươi bốn triệu) đồng mà ông Lê Đình Hậu đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí BLTU/26E 0033637 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; hoàn trả cho ông Lê Đình Hậu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông Lê Đình Hậu đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí BLTU/26E 0033638 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Các bên thi hành tại phòng thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Kể từ ngày ông Lê Đình Hậu có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Ngô Thị Cẩm Hương không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 10; - Các đương sự; - Phòng THADS khu vực 10; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Phước Trường |