vanban.org

Quyết định 1371/2025/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, Điều 149, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ( sửa đổi, bổ sung năm 2025);

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Đoàn Thị Thanh Thủy. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi"
  • Tòa quyết gì? 39, Điều 149, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ( sửa đổi, bổ sung năm 2025);
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1371/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức,

làm chủ hành vi

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo

Thư ký phiên họp: Bà Đậu Thị Hải Hoài – Thư ký Tòa án nhân dân Khu

vực 2-Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh

tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Thùy Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 -Thành

phố Hồ Chí Minh mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số

1230/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một

người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên

họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 3018/2025/QĐST-DS ngày 17 tháng 9 năm

2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đoàn Thị Thanh T, sinh năm 1985

Hộ khẩu: 112 Lô M, chung cư Ngô Gia Tự, phường 2, Quận 10.

Địa chỉ: 97/6 đường 20, phường H nay là phường H, Thành phố Hồ Chí Minh

Người bị yêu cầu: Ông Nguyễn Khắc H, sinh năm 1983

Hộ khẩu: 112 Lô M, chung cư Ngô Gia Tự, phường 2, Quận 10.

Địa chỉ: 97/6 đường 20, phường H nay là phường H, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Ngọc Thanh , sinh năm 1965

Địa chỉ: 97/6 đường 20, phường Hnay là phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

( Bà Đoàn Thị Thanh Thủy và bà Nguyễn Thị Ngọc Thanh đều vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu ngày 07/2/2025, ngày 26/3/2025, đơn sửa đổi yêu cầu ngày

10/9/2025 và bản tự khai ngày 16/9/2025, người yêu cầu – bà Đoàn Thị Thanh T

trình bày:

Bà là vợ ông Nguyễn Khắc H theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 53,

quyển số 1-10 do UBND Phường 2, Quận 10 nay là phường Vườn Lài, Thành phố

Hồ Chí Minh cấp ngày 20/5/2010. Bà và ông Huy có 01 người con chung Nguyễn Khắc An K, sinh năm 2011.

Vào ngày 06/11/2024, trong lúc sinh hoạt tại nhà, ông H cảm thấy cơ thể

có phát sinh các triệu chứng mệt mỏi, choáng váng, chân không thể đứng vững và lời nói dần chậm chạp, khó khăn và không còn lưu loát như bình thường. Ông H được bệnh viện chuẩn đoán đột quỵ. Sau khi phẫu thuật nhiều lần, tình trạng sức khỏe của ông Huy đã được cải thiện nhưng vẫn khó khăn trong lời nói, nhận thức, sinh hoạt còn phụ thuộc vào người thân. Bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Khắc H có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đồng thời xác định bà Đoàn Thị Thanh T là người giám hộ cho ông H trong thời gian ông H khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Tại bản tự khai ngày 16/9/2025, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan –

bà Nguyễn Thị Ngọc Th trình bày: Bà là mẹ ruột của ông Nguyễn Khắc H. Cha ruột của H là ông Nguyễn Khắc H1, sinh năm 1964 đã bỏ nhà đi biệt tích từ năm 2000, đến nay không có thông tin còn sống hay chết, nơi cư trú ở đâu. Bà đồng ý với lời trình bày của bà T về tình trạng bệnh của ông Nguyễn Khắc H. Bà đồng ý với yêu cầu của bà T về việc tuyên ông Nguyễn Khắc H có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, và xác định bà Đoàn Thị Thanh T là người giám hộ cho ông H trong thời gian ông H khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Bà Đoàn Thị Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc Th có đơn đề ngày 16/9/2025

xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự.

Ngày 05/9/2025, Tòa án nhân dân Khu vực 2-Thành phố Hồ Chí Minh ban

hành Quyết định trưng cầu giám định số 2591/2025/QĐ-TCGĐ đối với ông Nguyễn Khắc H.

Ngày 09/9/2025, Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí

Minh có Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 6901/KLGĐ về việc kết luận ông Nguyễn Khắc H có khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2-Thành phố Hồ Chí Minh phát

biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự

đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm

thần theo trưng cầu số 6901/KLGĐ ngày 09/9/2025 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận ông H có khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Đoàn Thị Thanh T về việc tuyên bố ông Nguyễn Khắc H khó khăn trong năng nhận thức và làm chủ hành vi. Về lệ phí: Bà Đoàn Thị Thanh T phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã

được thẩm tra tại phiên họp; sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân Khu vực 2 -Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết vụ việc: Bà Đoàn Thị Thanh T yêu cầu Tòa

án tuyên bố ông Nguyễn Khắc H, sinh năm 1983 có khó khăn trong nhận thức,

làm chủ hành vi. Ông Nguyễn Khắc H có nơi cư trú tại phường H, Thành phố Hồ

Chí Minh. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a

khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm

2025) xác định đây là vụ việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn

trong nhận thức, làm chủ hành vi, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân

dân Khu vực 2- Thành phố Hồ Chí Minh theo thủ tục sơ thẩm.

Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu bà Đoàn Thị Thanh T và người có

quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ngọc Th vắng mặt tại phiên họp

nhưng có đơn xin vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật

Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt bà T, bà Th.

Về yêu cầu của đương sự:

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 53, quyển số 1-10 do UBND

Phường 2, Quận 10 ngày 20/5/2010, có cơ sở xác định bà Đoàn Thị Thanh T và

ông Nguyễn Khắc H là vợ chồng. Do đó, bà T có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố

ông Nguyễn Khắc H có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định

tại khoản 1 Điều 23 Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 376 Bộ luật Tố

tụng dân sự. năm 2015 ( sửa dổi, bổ sung năm 2025)

Căn cứ vào lời khai của bà T và bà Th và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ

thể hiện ông Nguyễn Khắc H bị tai biến mạch máu não từ ngày 06/11/2024 dẫn

tới việc tư duy chậm, phát âm chậm, khó nghe, đi lại yếu, mọi sinh hoạt phải phụ

thuộc vào người thân chăm sóc.

Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số

6901/KLGĐ ngày 09/9/2025 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố

Hồ Chí Minh đối với ông Nguyễn Khắc H đã kết luận:

“1.1. Về y học: Đương sự bị Sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu não,

mức độ nhẹ (F01-ICD10).

1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự là người có

khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi.”

Điều 23 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định “Người thành niên do tình trạng

thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng

chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người

có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết

luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người

có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác

định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.”

Xét ông Nguyễn Khắc H bị bệnh tai biến mạch máu não dẫn đến khó khăn

trong nhận thức và điều khiển hành vi, có nghĩa ông H không tự mình điều khiển

hành vi của mình một cách bình thường, chuẩn xác mà cần có người hỗ trợ, giúp

đỡ nên ông H khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của mình. Do đó, xét

yêu cầu của bà Đoàn Thị Thu T về việc tuyên bố ông Nguyễn Khắc H có khó khăn

trong nhận thức, làm chủ hành vi là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ( sửa đồi bổ sung năm 2025) và khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.

Bà Đoàn Thị Thanh T yêu cầu được làm giám hộ cho ông H là phù hợp với

ý kiến của bà Th nên căn cứ Điều 46 và Điều 54 Bộ luật dân sự năm 2015, Tòa án chỉ định bà Đoàn Thị Thanh T làm Người giám hộ cho ông Nguyễn Khắc H.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 và

Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, người yêu cầu bà Đoàn Thị Thanh T phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng là tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số 0075569 ngày 02/4/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 10 nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đoàn Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2-Thành phố Hồ

Chí Minh là phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều

39, Điều 149, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ( sửa đổi, bổ sung năm 2025);

- Áp dụng khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

-Áp dụng khoản 1 Điều 4 và Điều 37 của Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Đoàn Thị Thanh Thủy.

Tuyên bố ông Nguyễn Khắc H (sinh ngày 29/9/1983; Căn cước công dân

xxxxxxxxxxxx; Hộ khẩu: 112 Lô M, chung cư Ngô Gia Tự, phường X, Quận Y; Địa chỉ: 97/6 đường 20, phường H nay là phường H, Thành phố Hồ Chí Minh) là người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Bà Đoàn Thị Thanh T là người giám hộ theo pháp luật cho ông Nguyễn

Khắc H. Bà Đoàn Thị Thanh T có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại Điều 57, Điều 58 và Điều 59 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Đoàn Thị

Thanh T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng là tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số 0075569 ngày 02/4/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 10 nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đoàn Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời

hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân

sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017).

5. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết

việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết

việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân

sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị

trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ