- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI Số: 1370/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và ..lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1304/2026/HNGĐST ngày 28/8/2026 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Thế H, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Chung cư 3322 tòa S4.03 TDP số 12, phường TM, Thành phố HN.
2. Hà Phương T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn TT, xã YM, tỉnh TQ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Thế H và chị Hà Phương T đăng ký kết hôn ngày 24/01/2018 tại UBND thị trấn YM, huyện YM, tỉnh HG. Quá trình chung sống vợ chồng dần phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Nay anh Nguyễn Thế H và chị Hà Phương T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế H và chị Hà Phương T là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Hà Phương T có 03 con chung là cháu Nguyễn Bảo Q (nam), sinh ngày 21/10/2018, cháu Nguyễn Bảo H (nam), sinh ngày 20/10/2020 và cháu Nguyễn Bảo Đ (nam), sinh ngày 14/02/2025. Khi ly hôn, chị Hà Phương T sẽ nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Bảo Q, cháu Nguyễn Bảo H và cháu Nguyễn Bảo Đ. Về cấp dưỡng, anh Nguyễn Thế H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng/cháu.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Hà Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Hà Phương T không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Thế H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị Hà Phương T nhất trí, không có ý kiến gì.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải không thành ngày 28/8/2026 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế H và chị Hà Phương T.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Hà Phương T có 03 con chung là cháu Nguyễn Bảo Q (nam), sinh ngày 21/10/2018, cháu Nguyễn Bảo H (nam), sinh ngày 20/10/2020 và cháu Nguyễn Bảo Đ (nam), sinh ngày 14/02/2025. Giao cháu Nguyễn Bảo Q, cháu Nguyễn Bảo H và cháu Nguyễn Bảo Đ cho chị Hà Phương T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, anh Nguyễn Thế H cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng/cháu kể từ tháng 09/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Hà Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
Anh Nguyễn Thế H và chị Hà Phương T tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn, nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Hà Phương T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Thế H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Thế H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội (Biên lai thu số 0004821 ngày 28/8/2026) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS khu vực 4 – Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |