- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con anh X và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn X và chị Nguyễn Thị Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 259/2026/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn X, sinh ngày 25/4/1980;
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ cư trú: Xóm I, thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày 08/01/1990;
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ cư trú: Xóm I, thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn X và chị Nguyễn Thị Minh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn X và chị Nguyễn Thị Minh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 15/12/2009 cho anh Nguyễn Văn X trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 16/9/2018 cho chị Nguyễn Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, anh Nguyễn Văn X và chị Nguyễn Thị Minh H tự thỏa thuận giao nhận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Văn X và chị Nguyễn Thị Minh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn X nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004814 ngày 23 tháng 4 năm 2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
Trả lại anh Nguyễn Văn X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0004814 ngày 23 tháng 4 năm 2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Văn X đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND khu vực 2 - Hải Phòng; - Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; - Các đương sự; - UBND xã An Lão (ĐKKH ngày 30/12/2008); - Lưu: Hồ sơ, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Anh |