vanban.org

Quyết định 137/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Đặng Bảo N, sinh ngày 07/01/1985. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số B, tổ B, ấp A, xã L, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh ngày 03/8/1996. CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Số A, tổ G, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Phạm Đặng Bảo N và Trần Thị Kim L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 25 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Điệp

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Quế Hảo

Bà Trần Thị Tuyết Nga

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025. Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, và 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 327/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Đặng Bảo N, sinh ngày 07/01/1985. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số B, tổ B, ấp A, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh ngày 03/8/1996. CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Số A, tổ G, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Phạm Đặng Bảo N và anh Trần Thị Kim L. [2.2] Về nuôi con chung: Có 02 con chung là Phạm Trần Quốc B, sinh ngày 25/7/2015 và Phạm Trần Quốc K, sinh ngày 24/8/2021. Nguyên đơn ông Phạm Đặng Bảo N đồng ý giao 02 con chung cho bà Trần Thị Kim L chăm sóc nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, các đương sự được quyền thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con hoặc yêu cầu xem xét giải quyết và thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn ông Phạm Đặng Bảo N cấp dưỡng nuôi 02 con chung là Phạm Trần Quốc B và Phạm Trần Quốc K mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng, tổng cộng là 5.000.000 đồng/tháng cho cả 02 con chung cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

[2.4] Về tài sản chung: Ông Phạm Đặng Bảo N và bà Trần Thị Kim L không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[2.5] Về nợ chung: Ông Phạm Đặng Bảo N và bà Trần Thị Kim L không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

[3] Về án phí: Ông Phạm Đặng Bảo N phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số N 0007006 ngày 14/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, ông Phạm Đặng Bảo N còn phải nộp thêm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

[4] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[5] Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ