vanban.org

Quyết định 137/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Dương Hữu Thanh Tr, sinh năm 1976; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/8/2021. Địa chỉ: Số 3/17A, Khu phố Tân Hưng, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Dương Hữu Thanh T - Võ Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 19/2026/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Dương Hữu Thanh Tr, sinh năm 1976; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/8/2021.

Địa chỉ: Số 3/17A, Khu phố Tân Hưng, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền cho anh Tr là anh Đinh Thanh T, sinh năm 1980. Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/8/2024.

Địa chỉ: Số 211 ĐT 852B, Khu phố Tân Thành, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Chị Võ Thị X, sinh năm 1980. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/3/2024.

Địa chỉ: Số 3/17B, Khu phố Tân Hưng, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền cho chị X là chị Lại Phan Xuân Đ, sinh năm 1985. Căn cước xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/12/2024.

Địa chỉ: Số 23 Lê Thị Riêng, Khu phố Cái Sơn, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Anh Bùi Quốc V, sinh năm 1969. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021.

- Chị Phạm Thị Thanh Tr, sinh 1972. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021.

Địa chỉ: Số 3/16, Khu phố Tân Hưng, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

- Ông Nguyễn Kim Ngh, sinh năm 1965. Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/4/2025.

- Bà Phạm Thị M, sinh năm 1970. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/5/2021.

- Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1946. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/5/2021.

Địa chỉ: Số 3/16A Khu phố Tân Hưng, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Dương Hữu Thanh Tr và chị Võ Thị X thống nhất chia tài sản chung như sau:

2.1. Tổng giá trị tài sản 02 thửa đất 17, 37 và 03 căn nhà có giá là: 1.615.918.830 đồng ý chia đôi mỗi người 1/2 là 807.959.415 đồng.

2.2. Công nhận quyền quản lý, sử dụng đối với căn nhà số 3 (C) và thửa đất số: 17, tờ bản đồ số: 4, diện tích: 589,8 m2 ((564,9m2 (T) và 24,9 (CLN)) cho anh Dương Hữu Thanh Tr, hiện anh Tr đang quản lý, sử dụng. Vị trí căn nhà và đất nằm trong phạm vi các mốc M7, M8, M9, M10, M11, M12, M13, M14, M15, M16, M17, M18, M19, M20, M21, M22, M23, M24, M7.

2.3. Công nhận quyền quản lý, sử dụng đối với căn nhà số 1, số 2 (A, B) và thửa đất số: 37, tờ bản đồ số: 3, diện tích: 83,6 m2 (T) cho chị Võ Thị X, hiện chị X đang quản lý, sử dụng. Vị trí căn nhà và đất nằm trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6, M1.

Các thửa đất tọa lạc Khu phố Tân Hưng, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Kèo theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 02/4/2026 và sơ đồ đo đạc ngày 20/8/2026 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Khu vực XV, tỉnh Đồng Tháp.

Sau khi ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự thì các đương sự có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.4. Anh Dương Hữu Thanh Tr có trách nhiệm thanh toán phần giá trị tài sản được nhận chênh lệch cho chị Võ Thị X số tiền: 397.642.345 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.5. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản và đo đạc là 9.822.920 đồng anh Tr đã tạm ứng và chi xong. Anh Tr và chị X thống nhất chia đôi mỗi người 4.911.460 đồng. Do đó chị X trả lại cho anh Tr số tiền 4.911.460 đồng.

2.6. Về án phí đối với phần tài sản được chia:

Anh Dương Hữu Thanh Tr chịu 18.119.391 đồng. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.000.000 đồng theo biên lai thu số 0000913 ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Tr nộp tiếp 6.119.391 đồng.

Chị Võ Thị X chịu 18.119.391 đồng. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 đồng theo biên lai thu số 0002975 ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị X nộp tiếp 8.119.391 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8, 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ