- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2026/QĐST- DS | Lâm Đồng, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 381/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Hoàng Thuỳ T - Sinh năm 1987; CCCD: 068187009524 cấp ngày 16/09/2025 Nơi cấp: Bộ Công An. Địa chỉ: Thôn 1, xã Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trí T Sinh năm 1986; CCCD: 068086009445 cấp ngày 28/06/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát và Bà Nguyễn Thị K Sinh năm 1987; CCCD: 049187017022 cấp ngày 28/06/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát. Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã Đạ Tẻh 2, Tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ tranh chấp: ông Nguyễn Trí T và bà Nguyễn Thị K có trách nhiệm liên đới trả cho bà Vũ Hoàng Thùy T số tiền 582.704.000đ (năm trăm tám mươi hai triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn đồng) gồm gốc là 450.000.000đ; lãi là 132.704.000đ.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn ông Nguyễn Trí T và bà Nguyễn Thị K phải có trách nhiệm liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 13.654.080đ (Mười ba triệu sáu trăm năm mươi bốn nghìn không trăm tám mươi đồng)
Nguyên đơn bà Vũ Hoàng Thùy T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.000.000đ (Mười một triệu đồng) theo biên lai số 0003649 ngày 16/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng – Phòng thi hành án dân sự khu vực 5.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 5, tỉnh Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng – THADS khu vực 5; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nghiêm Văn Hải |