vanban.org

Quyết định 137/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị Hồng N và ông Trần Vy T, bà N và ông T đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 96/2016, ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân xã Tiến Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (Nay là Uỷ ban nhân dân phường Đ…

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng N và ông Trần Vy T đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị Hồng N và ông Trần Vy T, bà N và ông T đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 96/2016, ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân xã Tiến Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (Nay là Uỷ ban nhân dân phường Đ…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 27 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 139/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn, con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng N, sinh năm 1989, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/04/2021;

Bị đơn: Ông Trần Vy T, sinh năm 1985, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 03/04/2025;

Cùng trú: Khu phố N, phường M, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (Nay là Khu phố Suối Cam, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị Hồng N và ông Trần Vy T, bà N và ông T đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 96/2016, ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân xã Tiến Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (Nay là Uỷ ban nhân dân phường Đồng Xoài, tỉnh Đồng Nai).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng N và ông Trần Vy T đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2. Con chung: Giao cho bà Lê Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ba con chung là cháu Trần Ngọc Thiên D, sinh ngày 29/7/2021, Cháu Trần Phương Trúc L, sinh ngày 07/8/2017 và cháu Trần Phương Trúc L, sinh ngày 30/01/2016.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó. Vì quyền lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không bảo đảm được quyền, lợi ích của con chung.

2.3. Cấp dưỡng nuôi con: Ông T đồng ý cấp dưỡng cho con là cháu Trần Phương Trúc Linh, Trần Phương Trúc Lam theo hàng tháng, mỗi con là 3.000.000 (Ba triệu đồng)/01 tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 09 năm 2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

2.4. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.5. Về án phí: Bà Lê Thị Hồng N phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000107, ngày 12 tháng 08 năm 2025 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; Ông Trần Vy T không phải chịu tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ