vanban.org

Quyết định 137/2025/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Nguyễn Văn H, Võ Duy Thanh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 30 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 451/2025/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T.

Địa chỉ hiện nay: Ấp H, xã M, tỉnh Đ.

Đại diện theo uỷ quyền: Nguyễn Huỳnh Thanh S, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh T.

Địa chỉ hiện nay: Ấp L, xã C, tỉnh Đ.

*Bị đơn: Võ Duy Thanh V, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh T.

Địa chỉ hiện nay: Ấp P, xã L, tỉnh Đ.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh T.

Địa chỉ hiện nay: Ấp P, xã L, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Duy Thanh V có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H tổng số tiền bồi thường thiệt hại là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), cho trả dần mỗi tháng với số tiền là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), bắt đầu trả vào ngày 30/01/2026 (Dương lịch), sau đó cứ vào ngày 30 tây (Dương lịch) hàng tháng tiếp theo ông Võ Duy Thanh V trả tiếp số tiền là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), ông V trả cho đến khi trả hết số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Nếu trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả tiền mà ông Võ Duy Thanh V vi phạm nghĩa vụ trả tiền ở 02 lần trả tiền liên tiếp tiếp theo, tính từ khi bắt đầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền là vào ngày 30/01/2026 (Dương lịch) thì ông Nguyễn Văn H được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại sau khi đã trừ số tiền mà ông Võ Duy Thanh V đã thực hiện.

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Võ Duy Thanh V không chịu thi hành số tiền trên thì hàng tháng ông V còn phải trả thêm tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.

+ Do ông Nguyễn Văn H được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí nên không phải hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho ông Hoà.

+ Ông Võ Duy Thanh V được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ