vanban.org

Quyết định 137/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Phương D và anh Dương Tài Ng.

TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND thành phố Bạc Liêu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Phương D và anh Dương Tài Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2024/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2024/ TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024, giữa: + Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Phương D, sinh ngày 01/8/1996 Trú tại: Số 320, đường 23/8, khóm Trà Kha, Phường 8, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu + Bị đơn: Anh Dương Tài Ng, sinh ngày 01/01/1994 Trú tại: Số 320, đường 23/8, khóm Trà Kha, Phường 8, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Phương D và anh Dương Tài Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Phương D và anh Dương Tài Ng. 2.2- Về con chung: Giao 01 người con cung là cháu Dương Hoàng NL, sinh ngày 12/01/2019 cho chị Hoàng Thị Phương D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Dương Hoàng NL đang sống cùng chị Hoàng Thị Phương D nên được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Tài Ng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Dương Hoàng NL mỗi tháng 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu Dương Hoàng NL 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 6/2024. Khi ly hôn anh Dương Tài Ng được quyền đến thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản. 2.3- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Phương D và anh Dương Tài Ng xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4- Về nợ chung: Chị Hoàng Thị Phương D và anh Dương Tài Ng xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, chị Hoàng Thị Phương D phải nộp 75.000 đồng, anh Dương Tài Ng phải nộp 75.000 đồng. Chị Hoàng Thị Phương D tự nguyện nộp thay cho anh Dương Tài Ng; do đó, chị Hoàng Thị Phương D phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Về án phí cấp dưỡng nuôi con: anh Dương Tài Ng phải nộp 150.000 đồng. Chị Hoàng Thị Phương D tự nguyện nộp thay cho anh Dương Tài Ng; do đó, chị Hoàng Thị Phương D phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Hoàng Thị Phương D đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 15 tháng 5 năm 2024 theo biên lai thu số 0002665 được chuyển thu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ