- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần H và bà K' S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Tr n H và bà K’S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2024/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 17 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần H, sinh năm 1992.
Trú tại: Số 24, đường N5-5A khu C, t nh Bình Dương.
- Bị đơn: Bà K’ S, sinh năm 1992.
Trú tại: Số 184, thôn K’ L, H, huyện Đ, t nh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.
Căn cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Tr n H và bà K’S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Tr n H và bà K’S.
- Về con chung: Ông Tr n H và bà K’S thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau:
Giao cho bà K’S trực tiếp nuôi con chung tên Tr n Mạnh Q, sinh ngày 13/7/2012 cho đến ngày thành niên, ông Tr n H không phải cấp dư ng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dư ng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu c u cấp dư ng nuôi con được thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Ông Tr n H và bà K’S trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu c u Tòa án em ét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Tr n H và bà K’S trình bày vợ chồng không có nợ chung nên không yêu c u Toà án em ét giải quyết.
- Về án phí: Ông Tr n H nhận nộp toàn bộ án phí in ly hôn 150.000đồng theo quy định của pháp luật. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đ nộp theo biên lai thu số 0003528 ngày 19/01/2024 của Chi cục thi hành án huyện Đ. Hoàn trả cho ông Tr n H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đ được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đ được sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Lâm Đồng; - VKS huyện Đ; - THADS huyện Đ; - UBND H; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Hương |