- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Trần Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2024/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 287/2024/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1997; địa chỉ: Cụm X, xã LH, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Trần Văn H1, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn Thanh Nga, xã P, huyện LN, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Trần Văn H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Trần Văn H11 xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Hạ AN, sinh ngày 16/6/2024. Chị H và anh H1 thống nhất thoả thuận giao cháu N cho chị H nuôi cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với H1 cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình: Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Trần Văn H1 xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Diệu H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010495 ngày 18/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Diệu H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHADS huyện Đan Phượng; - UBND xã Liên Hà huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội (GCNKH số 23/2024 đăng ký ngày 11/6/2024); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị An |