- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Thúy D và anh Huỳnh Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2024/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 308/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Thúy D, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khóm M, thị trấn , huyện C, tỉnh Đ.
Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc L, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp 3, xã , huyện C, tỉnh T.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Thúy D và anh Huỳnh Ngọc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh Thúy D với anh Huỳnh Ngọc L thuận tình ly hôn.
Con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Huỳnh Gia M1 sinh năm 2004 và Huỳnh Gia M, sinh ngày 19/9/2007 chị D, anh L thỏa thuận giao cháu Gia M cho chị D chăm sóc nuôi dưỡng, cháu Gia M1 đã thành niên có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị D không có yêu cầu. Anh L có quyền và nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
Tài sản chung và nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh Thúy D tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015433 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, nên hoàn lại cho chị D 150.000đồng (một tram năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND xã Tân Hưng, Cái Bè, TG; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Ngoan |