- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị Ngọc L - Nguyễn Trúc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2024/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc L, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền: Chị Trần Thị Kim P, sinh năm 1987.
Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1982.
Anh Nguyễn Trúc L, sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: ấp A, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn Trần Ngọc L là chị Trần Thị Kim P với bị đơn Nguyễn Trúc L, Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất như sau:
Anh Nguyễn Trúc L và chị Nguyễn Thị Tuyết N có trách nhiệm L đới trả bà Trần Ngọc L số tiền 1.080.000.000 (một tỷ không trăm tám mươi triệu) đồng. Thực hiện trả mỗi tháng 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng vào ngày 01 tây hàng tháng, thực hiện trả kỳ đầu tiên vào ngày 01/5/2024 đến khi hoàn tất số tiền 1.080.000.000 đồng. Trường hợp, anh L, chị N vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ kỳ trả nợ nào thì bà L có quyền yêu cầu thi hành án tất cả số tiền mà anh L, chị N phải thi hành án còn lại của tất cả các kỳ trả nợ tiếp theo.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Anh Nguyễn Trúc L và chị Nguyễn Thị Tuyết N liên đới chịu 22.200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn lại bà Trần Ngọc L 22.267.500 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009286 ngày 11/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THA huyện Gò Công Tây; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Ngọc Ngân |