- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trương Thị Kim M và ông Trương Quốc D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 06 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 210/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: bà Trƣơng Thị Kim M, sinh năm 1985;
Bị đơn: ông Trƣơng Quốc D, sinh năm 1980;
Đồng địa chỉ: thôn Phú Sen Đ, xã Hòa Định T, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trương Thị Kim M và ông Trương Quốc D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: bà Trương Thị Kim M và ông Trương Quốc D thống nhất giao hai con chung tên Trương Thị Mỹ D, sinh ngày 10/8/2006 và Trương Quốc D, sinh ngày 06/7/2014 cho ông D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trương Thị Kim M được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: bà Trương Thị Kim M và ông Trương Quốc D tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: bà Trương Thị Kim M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà M đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010158 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên, nên hoàn lại cho bà M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Phú Hoà; - Chi cục THADS huyện Phú Hoà; - UBND xã Hòa Định T giấy CNKH (số 46 ngày 05/9/2006) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hoan |