- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "anh Ngô Hoàng Nghiêm khởi kiện hợp đồng góp hụi voi chị Trương Thị Thu C"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 03 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2023/QĐCNHGT-DS | Tiểu Cần, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Ngô Hoàng Ngh và anh Nguyễn Văn Đ và chị Trương Thị Thu C;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đề ngày 08 tháng 02 năm 2023 của anh Ngô Hoàng Ngh.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Ngô Hoàng Ngh, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976 và chị Trương Thị Thu C, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 03 năm 2023, cụ thể như sau:
Chị Trương Thị Thu C và anh Nguyễn Văn Đ đồng ý trả cho anh Ngô Hoàng Ngh số tiền hụi còn nợ là 25.900.000 đồng, trong dây hụi khui lần đầu vào ngày 09/7/2018, loại hụi 5.000.000 đồng, gồm 12 phần hụi, 04 tháng khui hụi 01 lần (khui theo vụ lúa).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi Cục THADS huyện Tiểu Cần; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hoàng Ân |