- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dung Quyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐTKD và anh NĐQ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2022/QĐST - HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 25 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân Gia đình thụ lý số: 160/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 03 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị ĐTKD, sinh năm 1982 Tam trú: Tổ 2, phường H, thành phố T, Thái Nguyên ĐKHKTT: Tổ 3, phường T, thành phố T, Thái Nguyên
Bị đơn: Anh NĐQ, sinh năm 1983 Tạm trú: Tổ 2, phường H, thành phố T, Thái Nguyên ĐKHKTT: Thôn P, xã Đào V, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 146,147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51,55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 04 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐTKD và anh NĐQ
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị ĐTKD và anh NĐQ nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đăng Bảo K, sinh ngày 15/8/2010 và Nguyễn Đăng Bảo L, sinh ngày 24/6/2012. Khi ly hôn hai bên thống nhất, giao con chung là Nguyễn Đăng Bảo L, sinh ngày 24/6/2012 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục và để cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyễn Đăng Bảo K, sinh ngày 12/8/2010 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị D và anh Q có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước và hoàn trả cho chị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 00001064 ngày 29/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A TPTN; - Các đương sự; - UBND xã Đào Viên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Duy Chinh |