vanban.org

Quyết định 137/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Chu Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Chu Văn Q tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Hải N, sinh ngày 09/12/2010 và Chu Nhật L, sinh ngày 16/10/2013, kể từ tháng 7/2021 cho đến khi thành niên. Chị Phạm Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Q với mức mỗi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Chu Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2021/QĐST-HNGĐHạ Hòa, ngày 30 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2021/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1989

Cư trú tại: Khu 03, xã G, huyện H, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Anh Chu Văn Q, sinh năm 1983

Cư trú tại: Khu 03, xã G, huyện H, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Chu Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Chu Văn Q tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Hải N, sinh ngày 09/12/2010 và Chu Nhật L, sinh ngày 16/10/2013, kể từ tháng 7/2021 cho đến khi thành niên. Chị Phạm Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Q với mức mỗi cháu là 750.000đ/tháng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng trên một tháng), tổng cộng hai cháu là 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng trên một tháng), cấp dưỡng theo từng tháng, kể từ tháng 8/2021 cho đến khi từng cháu thành niên. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp: Không đề nghị giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị H nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền chị H phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2020/0002761, ngày 12/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Chị Hương đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ