vanban.org

Quyết định 137/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Hữu H, sinh năm 1992 và chị Bùi Thị H1, sinh năm 1990.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Nguyên đơn Bùi Hữu H và bị đơn Bùi Thị H1 xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Hữu H, sinh năm 1992 và chị Bùi Thị H1, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2021/QĐST- HNGĐĐồng Phú, ngày 19 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 231/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2021, giữa:

*Nguyên đơn: Bùi Hữu H, sinh năm 1992; Địa chỉ: số 41/4, ấp T, xã B, huyện G, tỉnh D.

*Bị đơn: Bùi Thị H1, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện Đ, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Hữu H, sinh năm 1992 và chị Bùi Thị H1, sinh năm 1990.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Nguyên đơn Bùi Hữu H và bị đơn Bùi Thị H1 xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Các bên dương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Bùi Thị Bích T, sinh ngày 02/11/2010 cho chị Bùi Thị H1 nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con (cháu T) mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi bản thân.

Sau khi ly hôn, người người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không có.

[

Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất thỏa thuận là anh Bùi Hữu H nộp, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004890, ngày 01/7/2021 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ