- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức D - Phan Thị Thiên N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 109 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 137/2021/QĐST-HNGĐ | Đơn Dương, ngày 27 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm: 1987; Địa chỉ: xx thôn N 1, xã K, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Phan Thị Thiên N, sinh năm: 1989; Địa chỉ: 27/02/13 LL, thị trấn T, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 109, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Đức D và bà Phan Thị Thiên N.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 02 Quyển số 01/8-2010 ngày 11/01/2010 của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện Đơn Dương chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao cả hai con chung là Nguyễn Nhã Đ1, sinh ngày 12/01/2010 và Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 07/02/2007 cho ông Nguyễn Đức D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Bà Phan Thị Thiên N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung:
Ông Nguyễn Đức D và bà Phan Thị Thiên N thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
- Về án phí: Ông Nguyễn Đức D thỏa thuận nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002804 ngày ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả cho ông Nguyễn Đức D 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa. Bà Phan Thị Thiên N không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS Đơn Dương; - UBND thị trấn T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Đình Anh Vũ |