vanban.org

Quyết định 137/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị G và anh Phạm Ngọc K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn giao cho chị Hoàng Thị G nuôi dưỡng con chung là Phạm Hoàng Minh Khôi, sinh ngày 14/9/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị G và anh Phạm Ngọc K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2020/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2020, giữa:

*Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị G, sinh năm 1992

HKTT: Thôn N, xã X, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

*Bị đơn: Anh Phạm Ngọc K, sinh năm 1983

HKTT: Số nhà 3X, đường X, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị G và anh Phạm Ngọc K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn giao cho chị Hoàng Thị G nuôi dưỡng con chung là Phạm Hoàng Minh K, sinh ngày 14/9/2019.

Về cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự thỏa thuận hàng tháng anh Phạm Ngọc K cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Hoàng Thị G là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung từ ngày 01/07/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị G chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị G đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001335 ngày 11/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và đến hạn thực hiện việc cấp dưỡng như hai bên thỏa thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bắc Giang;

- Chi Cục THADS thành phố B;

- VKSND thành phố B;

- UBND xã X, Y, Bắc Giang.

- Các đương sự;

Phạm Văn Tú

- Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ B

Độc lập –Tự do – Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG Thụ lý số: 209/2020/TLST-HNGĐ

Ngày 11 tháng 6 năm 2020

TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ

Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 137/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020.

Tòa án nhân dân thành phố B đã giải quyết vụ án “Ly hôn, tranh chấp về con chung”, giữa:

*Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị G, sinh năm 1992

HKTT: Thôn Na Lu, xã Xuân Lương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

*Bị đơn: Anh Phạm Ngọc K, sinh năm 1983

HKTT: Số nhà 320, đường Xương Giang, phường Ngô Quyền, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị G và anh Phạm Ngọc K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn giao cho chị Hoàng Thị G nuôi dưỡng con chung là Phạm Hoàng Minh Khôi, sinh ngày 14/9/2019.

Về cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự thỏa thuận hàng tháng anh Phạm Ngọc K cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Hoàng Thị G là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung từ ngày 01/07/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị G chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con./.

Cỡ chữ