- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Mỹ T và Nguyễn Hữu A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2020/QĐST-HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 194/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn A, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu A, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp X, thị trấn P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị
và ông Nguyễn Hữu A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phạm Thị
và bị đơn ông Nguyễn Hữu A.
- Về con chung: Nguyên đơn bà Phạm Thị
và bị đơn ông Nguyễn Hữu A thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 31/07/2016 cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Hữu A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở ông A thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn bà Phạm Thị
và bị đơn ông Nguyễn Hữu A thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự trong vụ án hôn nhân, bà Phạm Thị
đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003313 ngày 22/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Bà Phạm Thị
được nhận lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Thạnh Trị; - Chi cục THA huyện Thạnh Trị; - UBND xã E; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Bích Phượng |