- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị M ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị M và anh Đặng Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2020/QĐST–HNGĐ | Lục Yên, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vu ̣ án dân sự thu ̣ lý số: 243/2020/TLST–HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Bi ̣ đơn: anh Đặng Văn Đ, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyê ̣n Lu ̣c Yên, tinh Yên Bả
́i. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi vá ̀ lê ̣ phi Tó ̀a án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị M và anh Đặng Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị M và anh Đặng Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Đặng Văn Đ trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đặng Phúc H, sinh ngày 03/6/2016 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Mi nhận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghin đồng) theo biên lai số AA/2017/0008317
̀ ngày 28/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái. Chị M được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị M đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
̉
| Nơi nhận: - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu: HS, tập QĐ. | THÂM PHÁ N Trần Đăng Ninh |