- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 137/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 23 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13/3/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/3/2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu X, sinh năm 1992.
Hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã B, huyện C, Thành phố Hà Nội.
Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố số 1, phường D, quận E, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Vƣơng Ngọc Y, sinh năm 1991.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn A, xã B, huyện C, Thành phố Hà Nội.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thu X và anh Vương Ngọc Y đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 196/2013/HNGĐ-ST ngày 28/8/2013 của Toà án nhân dân huyện Đông Anh. Theo quyết định trên thì về con chung sau khi ly hôn, chị X trực tiếp nuôi con chung của anh chị là cháu Vương Gia M, sinh ngày 01/3/2009 và anh Y cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 9 năm 2013 đến khi cháu M đủ 18 tuổi.
Nay chị X chuyển giao quyền nuôi con cho anh Y. Anh Y được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vương Gia M, sinh ngày 01/3/2009 và hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con cho đến khi cháu M thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị X có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị X tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2018/0015465 ngày 11/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị X được trả lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | Nguyễn Lâm Bình |