- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Điệp - Phát"
- Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 137 /2020/QĐST – HNGĐ. | M, ngày 23 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 120/2020/TLST- HNGĐ
ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ – SN: 1979
Địa chỉ: Thôn Tr, xã Th, huyện B, tỉnh H
Bị đơn: Anh Hoàng Gia Ph – SN: 1986
Địa chỉ: Tổ dân phố Th, phường M, thị xã M, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật
tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 13 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Hồng Đ – SN: 1979
Địa chỉ: Thôn Tr, xã Th, huyện B, tỉnh H
Anh Hoàng Gia Phát – SN: 1986
Địa chỉ: Tổ dân phố Th, phường M, thị xã M, tỉnh H
2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh Hoàng Gia Ph
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đ và anh Ph xác nhận vợ chồng không có con
chung.
- Về tài sản, nợ, công sức, ruộng nông nghiệp: Không có nên chị Đ và
anh Ph tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4- Về án phí: Chị Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn
đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0004311 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Trả lại chị Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Đ đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn.
3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
Thẩm!phán
- Đương sự.
- VKSND thị xã M
- Chi cục T.H.A DS thị xã M
- UBND phường M.
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trương!Thế!Dương!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!