- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn T - Nguyễn Thị Lệ N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ N và anh Trương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:137/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:185/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm: 1994; địa chỉ: Xóm V, thôn V, xã Q1, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ N, sinh năm 1994; địa chỉ: Khu phố X, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81 ,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ N và anh Trương Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ N và anh Trương Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 75/2015. QS 01ngày 11/12/2015).
- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Lệ N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trương Quốc K, sinh ngày 09/8/2016; anh T cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu K thành niên và có khả năng lao động.
Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị Lệ N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trương Văn T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000108 ngày 23/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị . Anh Trương Văn T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND TP Đông Hà; - Chi cục THADS TP Đông Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Xuân Hương |