- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-C ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích D và anh Hà Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC NINH Số: 137/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 25 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 354/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích D, sinh năm 1990;
Bị đơn: Anh Hà Văn C, sinh năm 1990;
Cùng HKTT: phường Q, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh. Cùng tạm trú: Phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích D và anh Hà Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích D và anh Hà Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Nguyễn Cẩm Tú, sinh ngày 27/05/2015. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu Tú cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai thu số AA/2018/0002051 ngày 19/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả lại chị D số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bắc Ninh; - Thi hành án dân sự TP Bắc Ninh; - UBND P. Quang Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hồng |