- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thi C xin ly hon voi Le Van Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2019/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2019/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Chị: Trần Thị C, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Anh: Lê Văn Đ, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị C và anh Lê Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Giao cháu Lê Quang D, sinh ngày 15/01/2009 cho anh Lê Văn Đ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Giao cháu Lê Thị D1, sinh ngày 12/5/2011 cho chị Trần Thị C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Chị C và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có tài sản chung, không vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Trần Thị C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002178 ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Trần Thị C số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Lê Văn Đ không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND thị trấn Tân Yên (Nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Văn Tuyến |