- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nông Thị Th xin ly hôn anh Triệu Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị T và anh Triệu Văn T (tên gọi khác: Triệu Văn T1).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2019/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hóa, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị T, sinh năm 1983. Nơi cư trú hiện nay: Thôn B, xã Y, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã N, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Triệu Văn T (tên gọi khác: Triệu Văn T1), sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị T và anh Triệu Văn T (tên gọi khác: Triệu Văn T1). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cháu Triệu Thị Kim H, sinh ngày 12/12/2002 và cháu Triệu Thị Mai A, sinh ngày 25/5/2004 cho chị Nông Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T; anh T có quyền, nghĩa vụ được thăm nom con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nông Thị T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001215 ngày 24/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, chị T đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho chị Nông Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Y, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Loan |