vanban.org

Quyết định 137/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Phan Văn D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 168, ngày 23/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự: Về con chung: Cháu Phan Hoàng V, sinh ngày 18/11/2001 và cháu Phan Hoàng A, sinh ngày 08/12/2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Phan Văn D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 168, ngày 23/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B - TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 10 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h s v án hôn nhân và gia đình th l số: 98/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh B.

2. Bị đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Phan Văn D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 168, ngày 23/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:

- Về con chung: Cháu Phan Hoàng V, sinh ngày 18/11/2001 và cháu Phan Hoàng A, sinh ngày 08/12/2007.

Anh Phan Văn D có quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung Phan Hoàng V, sinh ngày 18/11/2001 và Phan Hoàng A, sinh ngày 08/12/2007 (phù hợp với nguyện vọng muốn sống với cha của hai cháu A và cháu V). Ghi nhận anh D tự nguyện không yêu cầu chị L cấp dư ng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị Kim L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đ ng (Một trăm năm mư i ngàn đ ng) chị Nguyễn Thị Kim L đ ng nộp. Số tiền án phí chị L phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000046 ngày 07/3/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. Chị L được nhận lại số tiền 150.000 đ ng (Một trăm năm mư i ngàn đ ng) tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm./.

Cỡ chữ