vanban.org

Quyết định 137/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 02/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: P, phường X, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hoàng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2019/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: P, phường X, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ chi nhánh H, Phòng giao dịch M: 82 M, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T; chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Đ - nhân viên khách hàng cá nhân – Phòng giao dịch M (Theo giấy ủy quyền ngày 17/5/2019).

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1982. Địa chỉ: H2, Tầng X, Phòng Y Chung cư P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi ngh a vụ liên quan: Ông Nguyễn Ngọc Ch, sinh năm 1980. Địa chỉ: H2, Tầng X, Phòng Y Chung cư P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Ngọc Ch công nhận còn nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày 24/7/2019 là: 17.106.380 đồng (Trong đó nợ gốc là: 15.360.575 đồng, nợ lãi trong hạn: 1.065.805đồng, lãi quá hạn: 680.000đồng).

2. Về phương thức trả nợ các bên thỏa thuận như sau: Vào ngày 20 hàng tháng bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Ngọc Ch phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền: 1.000.000đồng cho đến khi hết số tiền 17.106.380 đồng. Thời gian bắt đầu trả nợ là vào ngày 20/8/ 2019. Tháng cuối cùng trả 1.106.380đồng.

Kể từ ngày 25/7/2019 bà T và ông Ch còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00790128/0136808701T170 ngày 25/12/2017 cho đến khi thanh toán xong số nợ gốc nêu trên.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận, bị đơn bà Hoàng Thị T chịu toàn bộ án phí là 427.700đồng.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí Tòa án với số tiền 410.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/007950 ngày 26/4/2019 của Chi cục Thi hành án thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ