- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Th ly hôn Lường Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 137/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 212/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị Th, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản P, xã Ch, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Lƣờng Văn S, sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản S, xã S, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lò Thị Th và anh Lường Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về hôn nhân: Chị Th và anh S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Lường Việt A, sinh ngày 11/3/2010 cho chị Lò Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động ho c đến khi có thay đổi khác. Chị Th và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dư ng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ ho c cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ.
2.4. Về án phí: Chị Lò Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003187 ngày 20/6/2019, chị Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Th số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã Sam Mứn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Ngọc |