- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị H - Nguyễn Thị Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H, sinh năm: 1983.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2018/QĐST -HNGĐ | Định Hoá, ngày 23 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị H, sinh năm: 1983.
Nơi ĐKHKTT: BL 1, xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Nơi ở hiện nay: Số nhà 14 xóm PT, TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Duy Ch, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: BL 1, xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H, sinh năm: 1983. Nơi ĐKHKTT: BL 1, xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Số nhà 14 xóm PT, TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Nguyễn Duy Ch, sinh năm: 1979. Địa chỉ: BL 1, xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Khi ly hôn chị Nông Thị H và anh Nguyễn Duy Ch thống nhất thỏa thuận để chị Nông Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Khánh Nh, sinh ngày 06/10/2016, anh Nguyễn Duy Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Hồng G, sinh ngày 21/3/2009 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị H, anh Ch có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nông Thị H và anh Nguyễn Duy Ch do chị H, anh Ch đều tự nguyện không yêu cầu phía bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung và được chị H, anh Ch đồng ý.
2.2. Về tài sản chung: Chị Nông Thị H và anh Nguyễn Duy Ch xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: chị Nông Thị H và anh Nguyễn Duy Ch đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nông Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0018241 ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Chị Nông Thị H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TA ND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (2 bản); - UBND thị trấn TC; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |