vanban.org

Quyết định 137/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Duy H1.

VKSND huyện PT; UBND xã, thị trấn…; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lệ- Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Duy H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PT, TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2018/QĐST- HNGĐPhúc Thọ, ngày 19 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Cụm 4, xã VN, huyện PT, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H1, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Số nhà 54, phố Trần Huy Liệu, phường QT, quận KA, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Duy H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Lê Minh N, sinh ngày 04/02/2005 và Nguyễn Lê H2, sinh ngày 20/3/2010. Chị L và anh H1 thoả thuận, giao cháu Nguyễn Lê Minh N và cháu Nguyễn Lê H2 cho chị Nguyễn Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N, cháu H2 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh Nguyễn Duy H1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000đ/tháng cho hai cháu kể từ tháng 12 năm 2018 đến khi cháu N, cháu H2 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Duy H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Chị L và anh H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về công sức và nợ: Chị L và anh H1 đều xác định không có. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích L tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005348 ngày 06/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PT, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

Cỡ chữ