- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân C và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2018/QĐST-HNGĐ | Nghi Xuân, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 126/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân C - Sinh năm: 1974
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1975 Cùng trú tại: Thôn Song H, xã Cương G, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 7 Điều 48, Điều 212,
Điều 213 và Điều 483 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58,70, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
05 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân C và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân C và chị Nguyễn Thị H.
thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất, giao các con chung của vợ chồng là Nguyễn Thị H1 sinh ngày 20/3/2001, Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 06/12/2002 và Nguyễn Hải Y sinh ngày 12/02/2005 cho anh Nguyễn Xuân C nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; riêng Nguyễn Thị T sinh ngày 15/02/1995 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị H tạm thời không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh C và có quyền đi lại thăm con chung không ai được phép cản trở.
- Về tài sản chung: Giao thửa đất số 154 tờ bản đồ số 31 có diện tích 180m2, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có) tại thôn Song L, xã Cương G, Nghi Xuân, Hà Tĩnh được UBND huyện Nghi Xuân cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 179756, ngày 26/4/2012 là tài sản chung của vợ chồng cho anh Nguyễn Xuân C toàn quyền quản lý, sử dụng và thực hiện các quyền của chủ sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Giao thửa đất số 942 tờ bản đồ số 22 có diện tích 134,2m2, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thôn Nam S, xã Cương G, Nghi Xuân, Hà Tĩnh được UBND huyện Nghi Xuân cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 293499, ngày 20/9/2017 là tài sản chung của vợ chồng cho chị Nguyễn Thị H toàn quyền quản lý, sử dụng và thực hiện các quyền của chủ sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 điều 3, khoản 1 điều 6, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26 và điểm a, d khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân C tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000686 ngày 01/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nay được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nghi Xuân; - CCTHADS huyện Nghi Xuân; - UBND xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ, ĐÓNG DẤU) Phạm Huy Bình |