- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh D và chị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Minh D và chị Nguyễn Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2018/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Tô Minh D, sinh năm 1986.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1991. Đều ở địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Minh D và chị Nguyễn Thị G.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Tô Minh D và chị Nguyễn Thị G thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Tô Minh D và chị Nguyễn Thị G có 02 con chung là Tô Hương G1, sinh ngày 30-3-2012 và Tô Minh C, sinh ngày 09-10-2014. Anh D và chị G thỏa thuận Anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu G1, chị G trực tiếp nuôi dưỡng cháu C, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh D và chị G có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Tô Minh D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng Anh D đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005121 ngày 12-4-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Hoàn trả Anh D 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Trần Thị Nhàn |