vanban.org

Quyết định 137/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Nguyễn Thị N và anh Phan Văn T. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Nguyễn Hải B – sinh ngày 22/02/2017. Anh Phan Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị N mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 10/2018 đến khi cháu B trưởng thành, lao động tự túc được. Anh T có quyền, nghĩa vụ thă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nhung - Phan Văn Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Nguyễn Thị N và anh Phan Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2018/QĐST- HNGĐĐoan Hùng ngày 19 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN Cña CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N – Sinh năm 1994 Nghề nghiệp: Lao động tự do Trú tại: KHC H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh P.

- Bị đơn: Anh Phan Văn T – Sinh năm 1993 Nghề nghiệp: Lao động tự do Trú tại: Khu hành chính, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Nguyễn Thị N và anh Phan Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Nguyễn Hải B – sinh ngày 22/02/2017. Anh Phan Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị N mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 10/2018 đến khi cháu B trưởng thành, lao động tự túc được. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2017/0002970 ngày 07/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị N đã nộp đủ án phí. Theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ