- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pham Thị Hiệp T - Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hiệp T và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 137/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 06 tháng 6 năm 2018 | Số: 137/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 6 tháng 6 năm 2018 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _ __________________________________ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hiệp T - Sinh năm: 1986; địa chỉ: ấp L, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ - Sinh năm: 1978; địa chỉ: ấp L, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hiệp T và ông Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Phạm Thị Hiệp T và ông Nguyễn Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. * Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:
- Bà Phạm Thị Hiệp T và ông Nguyễn Văn Đ thống nhất với nhau với nhau sau khi ly hôn bà Phạm Thị Hiệp T được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Nguyễn Văn Đ là Nguyễn Quốc T - Sinh ngày: 06/7/2005 (hiện đang sống chung với bà T và có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với bà T). Bà Phạm Thị Hiệp T không yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi con. - Ông Nguyễn Văn Đ có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông Đ thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông Đ lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông Đ. - Vì lợi ích của con chung, bà Phạm Thị Hiệp T, ông Nguyễn Văn Đ hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, bà Phạm Thị Hiệp T và ông Nguyễn Văn Đ có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản, nợ chung: Bà Phạm Thị Hiệp T và ông Nguyễn Văn Đ cùng xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét. * Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận với nhau như sau: Bà Phạm Thị Hiệp T nhận chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024195 ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; bà Phạm Thị Hiệp T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chợ Lách; - UBND xã T; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp. Lê Minh Đạt | THẨM PHÁN (Đã ký) |