- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2018/QĐST-DS | S, ngày 10 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 63/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc gải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn: BàĐặng Thị X, sinh năm 1976; Địa chỉ: K18/20 Lý Thường Kiệt, quận H, thành phố Đ.
- Bị đơn: ông Huỳnh Đ, sinh năm 1962 và bà Đỗ Thị L sinh năm 1964; Cùng trú tại địa chỉ: số 6B/2 Vũng Thùng 6, tổ 51, phường N, quận S, Tp. Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đặng Thị X và ông Huỳnh Đ, bà Đỗ Thị L thống nhất:
- Ông Huỳnh Đ và bà Đỗ Thị L sẽ trả cho bà Đặng Thị X số tiền 820.000.000 đồng (tám trăm hai mươi triệu đồng) của hai lần nợ. Thời gian ông Huỳnh Đ và bà Đỗ Thị L phải trả số tiền 820.000.000 đồng (tám trăm hai mươi triệu đồng) cho bà Đặng Thị X vào ngày 30/8/2018. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 18.300.000đồng (mười tám triệu ba trăm ngàn đồng). Mỗi bên chịu một nửa số tiền là: Ông Huỳnh Đ và bà Đỗ Thị L phải chịu 9.150.000đồng (chín triệu một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Đặng Thị X phải chịu 9.150.000đồng (chín triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng ông Huỳnh Đ và bà Đỗ Thị L tự nguyện chịu. Buộc ông Huỳnh Đ và bà Đỗ Thị L Số phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 18.300.000đồng (mười tám triệu ba trăm ngàn đồng). Hoàn trả cho bà Đặng Thị X số tiền tạm ứng án phí là 21.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 008780 ngày 14.6.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) DƢƠNG THỊ KIM NHUNG |