vanban.org

Quyết định 137/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Hồ Văn M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau. Về con chung: Chị Lê Thị V và anh Hồ Văn M thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung Hồ Thị Lan A, sinh ngày 12/9/2000 và Hồ Hải Y, sinh ngày 10/8/2003. Chị V và anh M thỏa thuận giao cháu Hồ Thị Lan A và cháu Hồ Hải Y cho anh M … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Hồ Văn M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2017/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 14 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2017/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị V; sinh năm 1977.

Nơi ĐKNKTT: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

Hồ khẩu tạm trú và chổ ở: Số X, Ngõ Y, đường H, Tổ dân phố Z, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Hồ Văn M; sinh năm 1976.

Hồ khẩu tạm trú: Số X, Ngõ Y, đường H, Tổ dân phố Z, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Hồ Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về con chung: Chị Lê Thị V và anh Hồ Văn M thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung Hồ Thị Lan A, sinh ngày 12/9/2000 và Hồ Hải Y, sinh ngày 10/8/2003. Chị V và anh M thỏa thuận giao cháu Hồ Thị Lan A và cháu Hồ Hải Y cho anh M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và không yêu cầu chi V đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung vì hiện tại chị V không có việc làm, không có thu nhập. Sau này chị V có việc làm anh sẽ M yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị V và anh Hồ Văn M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Chị Lê Thị V và anh Lê Văn M thỏa thuận để chị V chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn; Chị V không phải chịu án phí nuôi con định kỳ. Số tiền án phí chị V phải nộp được khấu trừ từ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000049 ngày 21/6/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Trả lại cho chị V số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ