- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!TP! TỈNH!ĐỒNG!NAI! ! Số: 137/2017/QĐST-HNGĐ ! | Tân Phú, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Điểu K , sinh năm 1991
HKTT: Số 62, thôn 12, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Chị Ka’T , sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 47, tổ 2, ấp 4, xã T, huyện TP, tỉnh Đồng Nai.!
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Điểu K và chị Ka’T.
2.!Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!!
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Điểu K và chị Ka’T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Điểu K và chị Ka’T có 01 con chung là: Ka’Sara Y, sinh ngày 23/3/2015. Khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận: Anh Điểu K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ka’ Sara Y và tạm thời chị Ka’T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Ka’T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được gây trở ngại. Vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự kê khai không có và không yêu cầu tòa án giải quyết.
1
- Về án phí: Anh Điểu K và chị Ka’T mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí DSST về yêu cầu ly hôn. Anh Điểu K tự nguyện nộp tiền án phí thay cho chị Ka’T. Số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Điểu K đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 007254 ngày 12/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TP sẽ chuyển thành án phí 150.000đ và trả lại cho anh Điểu K 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.!!
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TP; - Chi cục THADS huyện TP; - UBND xã T (Số 64/013, ngày 22/8/2013) - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT; 2 | THẨM!PHÁN! (Đã ký) ! ! Hà!Văn!Phi! |