- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hon và anh Nguyễn Quốc Linh"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị A và anh Nguyễn Quốc B 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2017/TLST-HNGĐ ngày 05/5/2017 giữa: + Nguyên đơn: Chị Trần Thị A, sinh năm 1988 Địa chỉ: (không có số nhà) ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. + Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc B, sinh năm 1983. Địa chỉ: (không có số nhà) ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/7/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị A và anh Nguyễn Quốc B 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Nguyễn Quốc B 2.2/- Về con chung: chị Trần Thị A và anh Nguyễn Quốc B xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.3/- Về tài sản chung: chị Trần Thị A và anh Nguyễn Quốc B xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.4/- Về nợ chung: chị Trần Thị A và anh Nguyễn Quốc B cùng thống nhất xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và cũng không ai nợ tài sản gì của vợ chồng nên không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.5/- Về án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%); Chị Trần Thị A phải nộp 75.000 đồng, anh Nguyễn Quốc B phải nộp 75.000 đồng. Chị Trần Thị A tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Quốc B; do đó, chị Trần Thị A phải chịu án phí 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Chị Trần Thị A đã tạm dự nộp án phí 300.000 đồng ngày 05/5/2017 theo biên lai thu số 0006414 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Hoàn lại cho chị Trần Thị A 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. 3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đông Hải; - Chi Cục THA.DS huyện Đông Hải; - UBND xã An Phúc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Phương Bình |