- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "S"
- Tòa quyết gì? 39; hoản 2 Điều 146; các Điều 369, 370, 372, 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1367/2023/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Hữu Nhân;
- Thư ký phiên họp: Bà Hà Hoa Thiên - Thư T a n nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh;
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên họp: Ông Phạm Duy Tuấn - Kiểm s t viên.
Ngày 11 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở T a n nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh mở phiên họp sơ thẩm công hai giải quyết việc dân sự thụ l số
317/2023/DSST ngày 03/7/2023 “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành
vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số
3225/2023/QĐST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2023, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông S, sinh năm:1970; địa chỉ: Số 128/6 đường T, Phường
M, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Q, sinh năm: 1997; địa chỉ: Số 125/75
đường B, Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bị yêu cầu: Bà T, sinh năm: 1965; địa chỉ số 128/6 đường T, Phường
M, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông T1, sinh năm: 1956; địa chỉ: 138/6 đường T, Phường M, quận P,
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà H, sinh năm: 1968; địa chỉ: 60N BERETANIA ST APT 3204
Honolulu, HI 96817, Hoa Kỳ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông S, sinh năm 1970; địa chỉ: 138/6 đường
T, Phường M, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và bản tự khai, người yêu cầu ông S và người đại diện theo
ủy quyền trình bày: Cụ T2(1924 - 2004) và cụ Đ(1932 - 2021) là vợ chồng. Hai cụ có 04 người con gồm: Ông T1, sinh năm: 1956; bà T, sinh năm: 1965; bà H, sinh năm: 1968, hiện đang định cư tại Hoa Kỳ và ông S, sinh năm: 1970. Theo ết luận h m sức hỏe tâm thần số: 1273/TTPYTTKV-KKB do Trung tâm pháp y tâm thần hu vực Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/3/2023 thì bà T bị bệnh tâm thần phân liệt thể di chứng.
Nay, ông S yêu cầu T a án tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự; ông
T1 cũng đồng với yêu cầu của ông S; bà H, hiện đang định cư tại Hoa Kỳ đã có hợp đồng ủy quyền cho ông S được Tổng lãnh sự qu n Việt Nam tại San Francisco, Hoa Kỳ chứng nhận ngày 25/01/2023 với nội dung ủy quyền cho ông S đứng ra tuyên bố tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự và cử ông S là người gi m hộ cho bà T.
Tại phiên họp, ông Q, là người đại diện theo ủy quyền của ông S có đơn xin
giải quyết vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự. Ông T1 có đơn xin giải quyết vắng mặt và đồng với yêu cầu tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự; ông S, là người đại diện theo ủy quyền của bà H có đơn xin giải quyết vắng mặt và đồng với yêu cầu tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện iểm s t tham gia phiên họp ph t biểu iến về việc tuân theo
ph p luật của Thẩm ph n, Thư , đương sự trong giai đoạn thụ l vụ n và tại phiên họp sơ thẩm là đúng ph p luật và đề nghị T a n chấp nhận yêu cầu của ông S, tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; iến của đương sự và đại diện Viện iểm s t tại phiên họp, T a n nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về tố tụng: Ông S yêu cầu tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự nên
x c định yêu cầu về dân sự “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” được quy định tại hoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do bà H hiện định tại Hoa Kỳ đã có văn bản ủy quyền cho ông S thay mặt yêu cầu T a n tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự và ủy quyền cho ông S thực hiện việc gi m hộ đối với bà T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T a n nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b hoản 1 Điều 37 và điểm a hoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Theo ết luận h m sức hỏe tâm thần số:
1273/TTPYTTKV-KKB do Trung tâm ph p y tâm thần hu vực Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/3/2023 thì bà T bị bệnh tâm thần phân liệt thể di chứng. Ngày
17/7/2023, T a n nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định số:
3424/2023/QĐST-DS yêu cầu Trung tâm ph p y tâm thần hu vực Thành phố Hồ
Chí Minh thực hiện việc gi m định ph p y tâm thần đối với bà T, sinh năm: 1965;
địa chỉ số 128/6 đường T, Phường M, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo ết
luận gi m định ph p y tâm thần theo trưng cầu số: 5426/KLGĐ ngày 20/7/2023
ngày 20/7/2023 của Trung tâm ph p y tâm thần hu vực Thành phố Hồ Chí Minh
đối với bà T đã ết luận:
- Về y học: Đương sự bị tâm thần phân liệt thể di chứng, tiến triển từng giai
đoạn với thiếu sót tăng dần (F20.51-ICD10).
- Về hả năng nhận thức và điều hiển hành vi: Đương sự mất hả năng nhận
thực và điều hiển hành vi.
Từ những nhận định trên, T a n cần chấp nhận yêu cầu của ông S để tuyên
bố bà T mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông S phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm
theo quy định của ph p luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào hoản 1 Điều 27; điểm b hoản 1 Điều 37; điểm a khoản 2 Điều
39; hoản 2 Điều 146; các Điều 369, 370, 372, 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử
dụng n phí, lệ phí T a n;
1. Chấp nhận yêu cầu của ông S về việc yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành
vi dân sự đối với bà T.
Tuyên bố bà T, sinh năm: 1965; địa chỉ số 128/6 đường T, Phường M, quận
P, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã
nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2022/0001646
ngày 22/6/2023 của Cục Thi hành n dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông S đã
nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền h ng c o, h ng nghị:
Quyết định này có thể bị h ng c o, h ng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời
hạn h ng c o là 10 (mười) ngày ể từ ngày ban hành quyết định hoặc ể từ ngày
quyết định được thông b o, niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Viện kiểm s t cùng cấp có quyền h ng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn
10 (mười) ngày; Viện iểm s t cấp trên trực tiếp có quyền h ng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, ể từ ngày T a n ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND cấp cao tại Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Tp. Hồ Chí Minh; - Cục THADS Tp. Hồ Chí Minh; - C c đương sự; - Lưu VP - HS. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Bùi Hữu Nhân |